Thuận Phát nhận gia công nẹp inox PVD từ bản vẽ, mẫu hoặc kích thước thực tế. Quy cách nẹp, hướng xước và màu PVD được chốt trước sản xuất để mối ghép gọn, bề mặt đồng bộ và hạn chế sai lệch khi lắp đặt.
Nẹp chữ T, U, V, L và nẹp góc theo yêu cầu
Inox gương, inox xước; PVD vàng, rose gold, champagne, đen
Cắt, soi rãnh và chấn gấp theo bản vẽ kỹ thuật
Đóng gói bảo vệ bề mặt, giao hàng công trình toàn quốc
HỒ SƠ KỸ THUẬT & NGHIỆM THU
Chốt đúng quy cách trước sản xuất
Thông số từng đơn được xác nhận trong bản vẽ và báo giá. Bảng dưới đây giúp chuẩn bị yêu cầu, không phải cam kết công suất thiết bị.
Mặt cắt
Chọn T, U, V, L hoặc mặt cắt riêng; gửi bản vẽ có kích thước cánh, lòng, chiều dài và độ dày.
Mác inox và bề mặt
Mác inox được xác nhận theo vị trí sử dụng và báo giá; chốt gương/Hairline, hướng xước và mẫu màu PVD.
Lắp ghép
Kiểm tra khe chờ, nền lắp và phương án liên kết. Chốt chiều dài từng thanh để giảm mối nối và hao hụt.
Nghiệm thu
Đối chiếu mặt cắt, kích thước, số lượng và mẫu màu; giữ màng bảo vệ trong quá trình lắp đặt.
Đặt nẹp inox PVD: chốt mặt cắt và khe lắp trước khi chọn màu
Trang này dành cho yêu cầu gia công nẹp theo bản vẽ. Nếu đang lựa chọn kiểu nẹp, xem hướng dẫn mặt cắt T/U/V/L; nếu đã có quy cách, gửi hồ sơ để xác nhận vật liệu, khối lượng và báo giá. Không áp dụng một quy cách cố định cho mọi công trình.
Đơn hàng theo phòng hoặc tầng
Đặt mã riêng cho từng mặt cắt và vị trí lắp; cùng một màu nhưng chiều dài khác nhau vẫn cần tách mã. Ghi số thanh dự phòng nếu có và yêu cầu phân kiện theo khu vực, để đội lắp đặt đối chiếu nhanh với bảng khối lượng.
Chữ T
Gửi chiều rộng cánh, chiều sâu chân và kích thước khe nối giữa hai vật liệu; kiểm tra cao độ bề mặt hoàn thiện.
Chữ U
Gửi kích thước lòng U, chiều cao hai cạnh, độ dày và chiều dài. Làm rõ kích thước đo trong lòng hay phủ bì để tránh sai khi lắp.
Chữ V / L
Gửi góc thực tế, kích thước từng cánh và mặt nhìn thấy; kiểm tra vị trí góc đá, gỗ, kính hoặc mép kết thúc.
Mẫu và nghiệm thu
Chốt mặt nhìn, hướng xước và mẫu màu; kiểm tra mặt cắt, chiều dài, số lượng và tình trạng bề mặt theo hồ sơ duyệt. Xác nhận cách bảo vệ bề mặt và xử lý góc nối trước khi lắp.
Khối lượng
Lập danh sách mã nẹp, chiều dài mỗi thanh và số lượng. Vị trí nối, góc giao và yêu cầu cắt đầu cần thể hiện trên bản vẽ.
Tham khảo cách phối khung inox PVD vàng gương với kính trong hồ sơ cửa và vách tại Pacific Place. Đây là hạng mục cửa/vách, giúp đối chiếu yêu cầu hoàn thiện PVD trước khi trao đổi chi tiết nẹp riêng.
Tầng G, Pacific Place, 83B Lý Thường Kiệt, phường Cửa Nam, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội · Đã hoàn thiện
Chọn L, U, T, V hoặc gửi mặt cắt riêng. Bảng dưới là quy cách tham khảo để đặt gia công, không phải danh sách tồn kho. Đơn vị mm; xác nhận khả năng gia công, dung sai và bản vẽ trước sản xuất.
Nhập có dấu hoặc không dấu, viết liền hoặc cách đều được. Chưa có kích thước? Chọn nhóm mẫu bên dưới; có cả Z, Omega, nẹp la, chân tường và ốp cong.
Sơ đồ nhận diện mặt cắt Không theo tỷ lệ · đối chiếu bản vẽ khi đặt
Ảnh minh họa sản phẩm; bối cảnh đã chỉnh sửa. Màu và kích thước đối chiếu theo mẫu, bản vẽ duyệt.
Mặt cắt nhiều nếp gấp, U có cánh, nẹp hộp có rãnh và góc gấp đặc biệt theo mẫu hoặc bản vẽ.
Cách đọc: Ghi đủ từng cánh, góc gấp, chiều sâu rãnh và vị trí mép.
Gửi ảnh đầu mặt cắt, bản phác có kích thước từng cạnh hoặc file DWG/DXF/PDF. Với chi tiết nhiều nếp gấp, cần làm rõ mặt nhìn, thứ tự chấn và yêu cầu lắp ghép.
0,6 · 0,8 · 1,0 · 1,2 · 1,5 mm. Khả năng thực hiện phụ thuộc mặt cắt và bán kính gấp; không mặc định mọi độ dày đều phù hợp mọi quy cách.
Chiều dài tham khảo
2.440 mm, 3.000 mm hoặc chiều dài cắt riêng; xác nhận theo khổ vật liệu và phương án gia công.
Màu & bề mặt
Vàng, vàng hồng, champagne, đồng, đen hoặc màu inox tự nhiên; gương hoặc xước Hairline. Duyệt mẫu màu trước khi sản xuất.
Hồ sơ đặt hàng
Loại inox, mặt cắt, kích thước ngoài/lòng, độ dày, chiều dài, số lượng, hướng xước và địa điểm giao. Lòng U phụ thuộc độ dày và bán kính góc.
Mẫu chấn và bề mặt tham khảo
Nẹp góc gấp nhiều nếp theo mẫuMặt cắt hộp có rãnh theo bản vẽMặt cắt U có cánh ngoàiNẹp góc inox vàng xướcNẹp U gập mép với các màu hoàn thiệnChi tiết nẹp góc màu vàng theo mẫu
Ảnh chỉnh từ mẫu tham khảo do Thuận Phát cung cấp, đã thay bối cảnh và tăng độ rõ; không dùng ảnh để suy ra kích thước sản xuất.
MẶT CẮT & ỨNG DỤNG
Thêm lựa chọn nẹp theo thiết kế
Chọn theo hình dáng hoặc vị trí lắp, kể cả khi chưa biết mã kích thước. Với tên gọi H, I, Omega hoặc U có cánh, hãy đối chiếu mặt cắt và gửi bản vẽ để xác nhận đúng cấu tạo.
Nẹp Z tạo bậc giữa hai mặt phẳng, dùng để kết thúc mép tấm hoặc xử lý vị trí chuyển tiếp theo cấu tạo. Ảnh mẫu cho thấy mặt cắt có các cánh lệch cao độ; không thể chọn nẹp chỉ từ chiều rộng mặt nhìn.
Nẹp Omega hoặc nẹp mũ có phần giữa nổi và hai cánh bên. Tên gọi có thể khác nhau giữa các xưởng; cần đối chiếu đầu mặt cắt để phân biệt với U thường, U có cánh hoặc chi tiết hộp rãnh.
U có cánh là mặt cắt rãnh được bổ sung phần gấp ở hai bên. U gập mép, U có tai và U có cánh ngoài không phải lúc nào cũng cùng một cấu tạo. Ảnh đầu thanh cùng bản vẽ giúp xác định đúng hướng gấp.
Nẹp hộp có rãnh tạo các vùng nổi và lõm trên cùng mặt cắt. Một số mẫu được gọi là nẹp H hoặc nẹp I, nhưng tên chữ không xác định đầy đủ tiết diện. Thuận Phát tiếp nhận bản vẽ để kiểm tra cách chấn, ghép và hoàn thiện.
Nẹp T gập mép có bản mặt được tạo hình từ vật liệu tấm, khác với T đặc hoặc T ghép hàn. Mẫu có mép hồi giúp tạo hình thức bản mặt riêng; cần xem đầu thanh để xác định cấu tạo thực tế.
Mẫu ốp cong có thể là cung uốn liên tục hoặc nhiều đoạn phẳng chấn nối tiếp tạo dạng cong. Hai cách tạo hình cho hiệu ứng ánh sáng khác nhau. Ảnh tham khảo ở đây là chi tiết nhiều cạnh, không phải bề mặt tròn trơn.
Nẹp la là dải inox phẳng dùng làm đường chỉ hoặc viền trang trí theo thiết kế. Không có chân T hay thành U, vì vậy cách dán, giữ hoặc ghép với nền phải được xác định theo vị trí lắp.
Len chân tường inox hoàn thiện dải tiếp giáp giữa sàn và tường. Có thể chọn hình thức nổi, âm hoặc có khe bóng theo bản vẽ. Chiều cao nhìn thấy và khoảng lùi cần phù hợp tỷ lệ không gian cùng cấu tạo tường.
Nẹp mũi bậc hoàn thiện mép trước của bậc thang. Nhu cầu có thể gồm che cạnh, tạo đường viền hoặc tích hợp cấu tạo tăng ma sát. Bề mặt kim loại trang trí không đồng nghĩa đã được kiểm chứng chống trượt.
Ảnh tham khảo đã chỉnh nền và độ rõ, có ảnh dựng minh họa. Không phải ảnh xác nhận sản phẩm đã sản xuất hoặc tồn kho; hình ảnh không thay thế bản vẽ kỹ thuật.
Thư viện mẫu nẹp và ý tưởng nội thất
Các mẫu từ bộ sưu tập trước được giữ lại để so sánh màu, hình dáng và cách phối vật liệu. Đây là hình minh họa thiết kế, không phải hồ sơ nghiệm thu công trình.
Có gia công nẹp inox PVD theo kích thước riêng không?
Có. Thuận Phát nhận bản vẽ hoặc kích thước thực tế, tư vấn độ dày và quy cách trước khi sản xuất.
Nẹp inox PVD có những màu và bề mặt nào?
Các lựa chọn phổ biến gồm vàng, vàng hồng, champagne, đen và bạc trên bề mặt gương hoặc xước Hairline.
Cần gửi gì để được báo giá?
Vui lòng gửi mặt cắt nẹp, chiều dài, số lượng, màu bề mặt và địa điểm giao hàng qua Zalo.
Nẹp dùng cho nhiều tầng nên chia đơn hàng thế nào?
Gửi bảng mã theo tầng hoặc phòng, tách mặt cắt, chiều dài và số lượng từng mã. Yêu cầu phân kiện và đánh dấu mã cần ghi trong đơn đặt hàng; nẹp dự phòng được tính riêng nếu khách yêu cầu.
Nên gửi tổng số mét hay danh sách chiều dài từng thanh nẹp?
Nên gửi cả chiều dài và số lượng từng mã nẹp, kèm mặt cắt. Tổng số mét chưa thể hiện vị trí nối, cắt đầu và cách phân thanh; các yêu cầu này cần được thống nhất trong hồ sơ báo giá.
Có thể đặt nẹp đồng màu với inox đã lắp tại công trình không?
Hãy gửi mẫu vật lý hoặc thông tin bề mặt đang sử dụng để đối chiếu. Khả năng phối màu cần được xác nhận bằng mẫu duyệt trước sản xuất; ảnh chụp chỉ là bước trao đổi ban đầu.